Trong quá trình tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện bắt buộc phải tuân thủ hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông (CSGT). Tuy nhiên, trên thực tế vẫn xảy ra không ít trường hợp người tham gia giao thông không dừng xe, không xuất trình giấy tờ hoặc cố tình bỏ chạy khi có hiệu lệnh. Vậy không chấp hành hiệu lệnh CSGT bị xử phạt thế nào, mức phạt bao nhiêu tiền và có bị tước giấy phép lái xe hay không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng có làm việc ngoài giờ không? Giải đáp chi tiết

Hiệu lệnh của CSGT là gì?

Không chấp hành hiệu lệnh

Căn cứ pháp lý về hiệu lệnh của CSGT

Khoản 2 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định:

“Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.”

Hiệu lệnh của CSGT bao gồm:

  • Hiệu lệnh bằng tay

  • Gậy chỉ huy giao thông

  • Còi, loa

  • Tín hiệu đèn, biển báo

  • Yêu cầu dừng xe để kiểm tra theo thẩm quyền

Không chấp hành hiệu lệnh CSGT là hành vi vi phạm pháp luật giao thông.

Không chấp hành hiệu lệnh CSGT là hành vi gì?

Các hành vi bị coi là không chấp hành hiệu lệnh CSGT

Một số hành vi phổ biến gồm:

  • Không dừng xe khi có hiệu lệnh dừng phương tiện

  • Không tuân theo hướng dẫn phân luồng giao thông

  • Cố tình quay đầu, tăng ga bỏ chạy

  • Không xuất trình giấy tờ theo yêu cầu hợp pháp

  • Tranh cãi, cản trở việc kiểm tra của CSGT

Không chấp hành hiệu lệnh CSGT bị xử phạt thế nào?

Mức phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy

Theo điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP):

“Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.”

Hình phạt bổ sung

Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.”

Xem thêm:  Đăng kiểm là gì? Tại sao phải đăng kiểm xe?

Mức phạt đối với người điều khiển ô tô

Theo điểm a khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

“Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.”

Hình phạt bổ sung

Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.”

>>> Xem thêm: Trọn gói – Nhanh chóng – Uy tín: Chọn dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói nào đáng tin cậy?

Không chấp hành hiệu lệnh CSGT có bị xử lý hình sự không?

Không chấp hành hiệu lệnh

Trường hợp bị xử lý hình sự

Nếu hành vi không chấp hành hiệu lệnh CSGT kèm theo các yếu tố sau:

  • Chống đối, dùng vũ lực

  • Gây thương tích cho người thi hành công vụ

  • Gây hậu quả nghiêm trọng

thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017):

“Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”

>>> Xem thêm: Công chứng uỷ quyền uỷ quyền kinh doanh – vấn đề cần chú ý

Ví dụ minh họa thực tế

Ví dụ:
Anh T điều khiển xe máy, khi thấy CSGT ra hiệu lệnh dừng xe để kiểm tra nồng độ cồn thì tăng ga bỏ chạy.

  • Hành vi của anh T được xác định là không chấp hành hiệu lệnh CSGT

  • Bị phạt tiền 4.500.000 đồng

  • Bị tước giấy phép lái xe 02 tháng

Trường hợp gây tai nạn khi bỏ chạy, anh T có thể bị xử phạt nặng hơn hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người tham gia giao thông cần lưu ý gì?

  • Luôn chấp hành hiệu lệnh dừng xe của CSGT

  • Có quyền hỏi rõ lý do kiểm tra nhưng không được chống đối

  • Việc bỏ chạy thường dẫn đến mức phạt nặng hơn lỗi ban đầu

  • Giữ thái độ hợp tác để bảo vệ quyền lợi của chính mình

Kết luận

Không chấp hành hiệu lệnh CSGT là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật giao thông, có thể bị phạt tiền lên đến 20 triệu đồng, tước giấy phép lái xe và thậm chí bị xử lý hình sự nếu có hành vi chống đối. Việc tuân thủ hiệu lệnh của lực lượng chức năng không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn góp phần bảo đảm an toàn cho chính người tham gia giao thông và xã hội.

Xem thêm:  Trình độ chuyên môn là gì? Nên ghi trong sơ yếu lý lịch như thế nào?

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Thỏa thuận tài sản trước hôn nhân lập ở nước ngoài

>>> Công chứng văn bản từ chối nhận di sản khi di sản là tiền gửi ngân hàng

>>> Công chứng ngoài trụ sở hợp đồng ủy quyền tại nơi cư trú

>>> Dịch vụ làm sổ hồng trọn gói sang tên cho người nước ngoài mua nhà

>>> Công chứng tặng cho quyền sử dụng đất giữa người thân có miễn thuế không?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá