Hợp đồng góp vốn là cơ sở pháp lý quan trọng để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động đầu tư, kinh doanh. Trong thực tiễn, nhiều tranh chấp phát sinh không phải từ nội dung góp vốn mà từ việc xác định thời điểm công chứng và thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng góp vốn. Việc phân tích rõ mối quan hệ giữa thời điểm ký kết, thời điểm công chứng và thời điểm hoàn tất góp vốn có ý nghĩa then chốt trong việc bảo đảm an toàn pháp lý cho giao dịch.

>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài: tìm văn phòng công chứng nào để đảm bảo pháp lý?

Khái quát về hợp đồng góp vốn và yêu cầu về hình thức

Thời điểm công chứng

Khái niệm hợp đồng góp vốn

Hợp đồng góp vốn là sự thỏa thuận giữa các bên về việc:

  • Góp tiền, tài sản hoặc quyền tài sản

  • Nhằm thành lập doanh nghiệp, tăng vốn điều lệ hoặc hợp tác kinh doanh

Theo Bộ luật Dân sự 2015, đây là giao dịch dân sự có đối tượng là tài sản hoặc quyền tài sản.

Hình thức của hợp đồng góp vốn

Theo quy định:

“Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, trừ trường hợp luật có quy định khác.” (Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015)

Như vậy:

  • Hợp đồng góp vốn không mặc nhiên phải công chứng

  • Việc công chứng chỉ bắt buộc khi đối tượng góp vốn là tài sản mà pháp luật yêu cầu phải công chứng

Các trường hợp hợp đồng góp vốn bắt buộc phải công chứng

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, nhà ở

Theo Luật Đất đai 2024 và Luật Công chứng 2024:

“Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở phải được công chứng hoặc chứng thực.”

Trong trường hợp này:

  • Công chứng là điều kiện bắt buộc về hình thức

  • Không công chứng có thể dẫn đến vô hiệu hợp đồng

Góp vốn bằng tài sản khác không bắt buộc công chứng

Đối với:

  • Tiền

  • Động sản

  • Quyền tài sản không gắn với đất

Pháp luật không bắt buộc công chứng, trừ khi:

  • Các bên có thỏa thuận

  • Điều lệ doanh nghiệp quy định

>>> Xem thêm: Kinh nghiệm thực chiến khi làm việc với bên dịch vụ sang tên sổ đỏ

Thời điểm công chứng trong hợp đồng góp vốn theo pháp luật hiện hành

Nguyên tắc xác định thời điểm công chứng

Theo Luật Công chứng 2024:

“Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.” (Điều 5)

Xem thêm:  [Mới nhất 2024] Chính sách BHXH mà người lao động không thể bỏ qua

Như vậy:

  • Thời điểm công chứng là mốc pháp lý quan trọng

  • Là căn cứ xác định hiệu lực của hợp đồng nếu không có thỏa thuận khác

Phân biệt các mốc thời gian trong hợp đồng góp vốn

Cần phân biệt rõ:

  • Thời điểm ký hợp đồng

  • Thời điểm công chứng

  • Thời điểm chuyển giao tài sản góp vốn

  • Thời điểm ghi nhận vốn góp trong doanh nghiệp

Trong nhiều trường hợp:

  • Hợp đồng được ký trước

  • Nhưng chỉ phát sinh hiệu lực từ thời điểm công chứng

Thời điểm công chứng và hiệu lực của hợp đồng góp vốn

Thời điểm công chứng

Trường hợp công chứng là điều kiện có hiệu lực

Nếu pháp luật quy định bắt buộc công chứng (ví dụ góp vốn bằng quyền sử dụng đất):

  • Hợp đồng chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng

  • Việc ký trước đó chưa làm phát sinh quyền và nghĩa vụ

Trường hợp công chứng theo thỏa thuận

Nếu công chứng theo thỏa thuận:

  • Các bên có thể thỏa thuận hiệu lực từ thời điểm ký

  • Nhưng công chứng vẫn có ý nghĩa:

    • Chứng minh ý chí tự nguyện

    • Xác lập giá trị chứng cứ cao

>>> Xem thêm: Công chứng ngoài trụ sở tại nhà hàng, khách sạn theo yêu cầu

Ý nghĩa pháp lý của việc xác định đúng thời điểm công chứng

Việc xác định đúng thời điểm công chứng giúp:

  • Làm rõ thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ góp vốn

  • Xác định trách nhiệm khi một bên vi phạm nghĩa vụ

  • Giải quyết tranh chấp liên quan đến biến động tài sản góp vốn

Đặc biệt trong trường hợp:

  • Tài sản góp vốn bị kê biên

  • Bên góp vốn mất năng lực hành vi

  • Doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ tài chính

Rủi ro pháp lý khi xác định sai thời điểm công chứng

Một số rủi ro thường gặp:

  • Hợp đồng bị tuyên vô hiệu do vi phạm hình thức

  • Tranh chấp về việc đã hoàn tất góp vốn hay chưa

  • Không được công nhận tư cách thành viên hoặc cổ đông

Trong thực tiễn xét xử, nhiều vụ việc phát sinh do:

  • Ký hợp đồng nhưng chưa công chứng

  • Đã sử dụng tài sản góp vốn trước thời điểm công chứng

Ví dụ thực tiễn

Ông A và Công ty B ký hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất ngày 10/3. Đến ngày 25/3, hợp đồng mới được công chứng. Trong thời gian này, thửa đất bị cơ quan thi hành án kê biên.

Tòa án xác định:

  • Hợp đồng chỉ có hiệu lực từ ngày 25/3 (thời điểm công chứng)

  • Việc kê biên xảy ra trước thời điểm có hiệu lực

  • Công ty B không được công nhận quyền góp vốn bằng thửa đất

Xem thêm:  Những dự án Officetel 50 năm tiềm năng: Phân tích điểm mạnh và điểm yếu.

Khuyến nghị pháp lý

  • Xác định rõ đối tượng góp vốn có bắt buộc công chứng hay không

  • Thực hiện công chứng ngay sau khi ký hợp đồng nếu pháp luật yêu cầu

  • Ghi nhận rõ điều khoản về thời điểm hiệu lực trong hợp đồng góp vốn

  • Hoàn tất đầy đủ thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ sau góp vốn

Kết luận

Thời điểm công chứng trong hợp đồng góp vốn là mốc pháp lý then chốt để xác định hiệu lực hợp đồng và bảo vệ quyền lợi của các bên. Việc hiểu đúng và áp dụng đúng quy định về công chứng không chỉ giúp hạn chế rủi ro tranh chấp mà còn bảo đảm tính minh bạch, ổn định trong hoạt động đầu tư và quản trị doanh nghiệp.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Hồ sơ công chứng lưu trữ và hợp đồng giả tạo

>>> Bị chồng/vợ giấu tài sản khi ly hôn: Làm sao phát hiện?

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội cung cấp dịch vụ công chứng ngoài trụ sở theo yêu cầu

>>> Kinh nghiệm tránh sai sót khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh

>>> Trường hợp di chúc miệng có thể công chứng di chúc không?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá