Chứng thực tài liệu mật là vấn đề cần được xem xét rất thận trọng. Tài liệu bí mật nhà nước không được xử lý như giấy tờ thông thường.
Pháp luật có quy định riêng về việc sao, chụp tài liệu bí mật nhà nước. Quy trình này phải bảo đảm an toàn và đúng thẩm quyền.
Từ ngày 01/03/2026, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 có hiệu lực. Cùng thời điểm, Nghị định 63/2026/NĐ-CP cũng bắt đầu được áp dụng.
Các quy định mới đã thay đổi cách thức sao, chụp tài liệu mật. Người dân và cơ quan, tổ chức cần xác định đúng quy trình trước khi thực hiện.
Vậy tài liệu đóng dấu bí mật nhà nước có được chứng thực như giấy tờ thông thường không? Ai có quyền cho phép sao, chụp tài liệu mật? Bản sao tài liệu mật có giá trị như bản chính hay không?
>>> Xem thêm: Chứng thực bản sao Bằng sáng chế, Giải pháp hữu ích do Cục SHTT cấp.
1. Tài liệu bí mật nhà nước và quy định về sao, chụp
1.1. Thế nào là tài liệu bí mật nhà nước?
Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng. Việc để lộ hoặc mất thông tin có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia.
Thông tin này phải thuộc danh mục bí mật nhà nước. Đồng thời, thông tin phải đáp ứng điều kiện theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Độ mật được xác định theo quy định pháp luật. Tài liệu có thể thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật hoặc Mật.
Việc xác định độ mật không do người sử dụng tài liệu tự quyết định. Người có thẩm quyền phải thực hiện việc xác định theo quy định.
1.2. Tài liệu mật có được sao chụp tùy ý không?
Tài liệu bí mật nhà nước không được tự ý sao hoặc chụp.
Việc sao, chụp phải được người có thẩm quyền cho phép. Người được giao thực hiện cũng phải tuân thủ đúng quy trình.
Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về hoạt động này. Việc sao, chụp phải được thực hiện tại địa điểm bảo đảm an toàn.
Số lượng bản sao cũng phải đúng số được cho phép. Bản dư thừa hoặc bản hỏng phải được hủy ngay.
1.3. Sao tài liệu mật khác với chụp tài liệu mật
Sao và chụp là hai hoạt động khác nhau.
Sao tài liệu là việc tạo ra bản khác theo đúng nội dung tài liệu bí mật nhà nước. Hình thức sao có thể là từ văn bản giấy sang văn bản giấy.
Tài liệu giấy cũng có thể được sao sang văn bản điện tử. Trường hợp này phải thực hiện số hóa và ký số theo quy định.
Chụp tài liệu lại là việc ghi lại tài liệu hoặc vật chứa bí mật bằng hình ảnh. Việc chụp phải có văn bản ghi nhận theo mẫu quy định.
1.4. Tài liệu mật phải được bảo vệ trong suốt quá trình xử lý
Bảo vệ bí mật nhà nước không chỉ áp dụng khi lưu giữ tài liệu.
Yêu cầu bảo mật được đặt ra trong cả quá trình sao, chụp và giao nhận. Người thực hiện phải bảo đảm tài liệu không bị lộ hoặc mất.
Thiết bị dùng để sao, chụp cũng có yêu cầu riêng. Theo Nghị định 63/2026/NĐ-CP, thiết bị không được kết nối với mạng máy tính, Internet hoặc mạng viễn thông trong các trường hợp luật quy định.
2. Chứng thực bản sao tài liệu đóng dấu bí mật nhà nước có được không?
2.1. Không nên áp dụng thủ tục chứng thực thông thường
Tài liệu bí mật nhà nước có chế độ quản lý riêng.
Vì vậy, không thể mặc nhiên coi bản sao tài liệu mật giống bản sao giấy tờ thông thường. Việc sao tài liệu mật phải tuân thủ quy định chuyên ngành về bảo vệ bí mật nhà nước.
Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định trực tiếp về việc sao, chụp tài liệu bí mật nhà nước. Quy trình này bao gồm thẩm quyền cho phép, địa điểm thực hiện và cách quản lý bản sao.
Do đó, khi gặp tài liệu có dấu chỉ độ mật, cần xác định quy trình trước. Không nên tự mang tài liệu đến nơi chứng thực để sao chụp như giấy tờ thông thường.
2.2. Bản sao tài liệu mật phải có dấu theo quy định
Bản sao tài liệu bí mật nhà nước phải được quản lý theo mẫu riêng.
Đối với bản sao bằng văn bản giấy, tài liệu phải có dấu “Bản sao bí mật nhà nước”. Người có thẩm quyền cho phép sao phải ký tên trên bản sao. Trường hợp cơ quan có con dấu, việc đóng dấu cũng được thực hiện theo quy định.
Dấu này giúp xác định bản sao thuộc chế độ quản lý bí mật nhà nước.
Vì vậy, bản photocopy thông thường không đương nhiên trở thành bản sao tài liệu mật hợp lệ.
2.3. Bản sao tài liệu mật có giá trị pháp lý như bản chính không?
Có.
Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định rõ vấn đề này. Bản sao hoặc bản chụp được thực hiện đúng quy định có giá trị pháp lý như bản chính, bản gốc.
Tuy nhiên, điều kiện “được thực hiện đúng quy định” rất quan trọng.
Một bản photocopy tự ý tạo ra không đương nhiên có giá trị như bản chính. Bản sao phải được thực hiện đúng thẩm quyền và đúng trình tự.
2.4. Bản sao tài liệu mật không phải là bản photocopy thông thường
Bản photocopy chỉ là bản sao về mặt hình thức.
Đối với tài liệu bí mật nhà nước, bản sao phải đáp ứng thêm các yêu cầu bảo mật. Việc sao phải được cho phép trước.
Bản sao cũng phải được quản lý về số lượng và nơi nhận. Quá trình sao phải được ghi nhận để theo dõi.
Vì vậy, người dân không nên tự sao chụp tài liệu mật để sử dụng cho mục đích riêng.

>>> Xem thêm: Giao dịch căn hộ hoặc nhà ở thường gắn với thủ tục chuyển quyền; Dịch vụ sang tên sổ hồng sẽ giúp bạn có thêm thông tin tham khảo
3. Quy trình sao, chụp tài liệu bí mật nhà nước theo quy định mới
3.1. Bước 1: Xác định tài liệu có thuộc diện bí mật không
Trước tiên, cần xác định tài liệu có chứa bí mật nhà nước hay không.
Việc xác định phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước. Đồng thời, cần xem xét các quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Độ mật cũng phải được xác định đúng. Nếu cùng một tài liệu có thông tin thuộc nhiều độ mật, độ mật được xác định theo mức cao nhất.
3.2. Bước 2: Xác định người có thẩm quyền cho phép sao, chụp
Không phải ai quản lý tài liệu cũng có quyền cho phép sao.
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định cụ thể người có thẩm quyền theo từng độ mật. Thẩm quyền đối với tài liệu Tuyệt mật được quy định riêng. Tài liệu Tối mật và Mật cũng có danh sách chủ thể được phép quyết định.
Người thực hiện cần kiểm tra đúng thẩm quyền trước khi sao, chụp.
Nếu không có sự cho phép hợp lệ, việc sao hoặc chụp không được tự ý thực hiện.
3.3. Bước 3: Thực hiện sao hoặc chụp tại nơi an toàn
Việc sao, chụp phải được thực hiện tại địa điểm bảo đảm an toàn.
Địa điểm này do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định.
Thiết bị sử dụng cũng phải đáp ứng yêu cầu bảo mật. Việc sử dụng thiết bị có kết nối mạng phải tuân thủ đúng ngoại lệ được pháp luật cho phép.
3.4. Bước 4: Hoàn thiện bản sao theo đúng quy định
Đối với bản sao giấy, phải sử dụng dấu “Bản sao bí mật nhà nước”.
Dấu được đặt ở vị trí theo mẫu quy định. Nội dung dấu phải thể hiện các thông tin cần thiết.
Trong đó có cơ quan, tổ chức sao; ngày tháng năm; số lượng; bản sao số và nơi nhận. Thông tin về thẩm quyền sao cũng phải được thể hiện.
Đây là điểm khác biệt quan trọng so với bản photocopy thông thường.
3.5. Bước 5: Ghi nhận và quản lý bản sao
Việc sao, chụp phải được ghi vào sổ quản lý.
Sổ này được dùng để theo dõi quá trình sao, chụp tài liệu mật. Số lượng bản cũng phải được quản lý chặt chẽ.
Chỉ được sao, chụp đúng số bản đã được cho phép. Bản dư thừa hoặc bản hỏng phải được hủy ngay. Việc hủy phải bảo đảm tài liệu không thể khôi phục.
3.6. Bước 6: Gửi đúng nơi nhận
Bản sao tài liệu mật không được tùy ý cung cấp cho người khác.
Bản sao phải được gửi đúng nơi nhận đã được người có thẩm quyền cho phép. Quy định này nhằm hạn chế nguy cơ lộ hoặc mất bí mật nhà nước.
Bản chụp cũng phải được gửi đúng nơi nhận. Văn bản ghi nhận việc chụp được gửi kèm theo bản chụp theo quy định.
4. Những lưu ý quan trọng khi sao, chụp tài liệu bí mật nhà nước
4.1. Không tự ý photocopy tài liệu có dấu mật
Người đang quản lý tài liệu không nên tự ý photocopy.
Việc tự sao tài liệu có thể làm phát sinh rủi ro về bảo vệ bí mật nhà nước. Đặc biệt, bản photocopy tự tạo không mặc nhiên là bản sao hợp pháp.
Khi cần sử dụng bản sao, cần liên hệ đơn vị đang quản lý tài liệu. Đơn vị có thẩm quyền sẽ xem xét và thực hiện theo quy định.
4.2. Không tự ý mang tài liệu mật đến nơi chứng thực
Tài liệu mật có chế độ bảo vệ riêng.
Vì vậy, không nên tự mang tài liệu đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc địa điểm chứng thực thông thường để sao chụp.
Trước tiên, cần xác định đơn vị quản lý tài liệu. Sau đó, thực hiện theo quy trình bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều này giúp hạn chế nguy cơ lộ thông tin trong quá trình sao chụp.
4.3. Phải kiểm soát số lượng bản sao
Số lượng bản sao là nội dung cần được kiểm soát.
Người thực hiện chỉ được sao đúng số lượng đã được cho phép. Không được tự ý tạo thêm bản để lưu giữ hoặc sử dụng.
Nếu xuất hiện bản hỏng hoặc bản thừa, phải xử lý theo quy định. Bản này phải được hủy để không thể khôi phục.
4.4. Bản sao điện tử cũng phải bảo đảm an toàn
Quy định mới cho phép sao tài liệu từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.
Tuy nhiên, việc này không có nghĩa có thể quét tài liệu mật bằng thiết bị thông thường. Bản điện tử phải được tạo theo đúng quy trình.
Người có thẩm quyền cho phép sao phải ký số theo quy định. Hệ thống và thiết bị sử dụng cũng phải đáp ứng yêu cầu bảo mật.
4.5. Cần phân biệt sao tài liệu mật và chứng thực bản sao
Đây là điểm quan trọng khi thực hiện thủ tục.
Chứng thực bản sao thông thường nhằm xác nhận bản sao được sao từ bản chính. Trong khi đó, sao tài liệu bí mật nhà nước còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Tài liệu mật phải được kiểm soát từ khâu cho phép sao. Sau đó là khâu thực hiện, quản lý và giao nhận.
Vì vậy, không nên chỉ nhìn vào hình thức photocopy để xác định giá trị của tài liệu.
4.6. Nên kiểm tra quy định hiện hành trước khi thực hiện
Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước có thể được sửa đổi và bổ sung.
Từ ngày 01/03/2026, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 và Nghị định 63/2026/NĐ-CP là những văn bản quan trọng cần lưu ý. Nghị định 63/2026/NĐ-CP đồng thời thay thế Nghị định 26/2020/NĐ-CP từ thời điểm có hiệu lực.
Do đó, cơ quan và cá nhân nên kiểm tra quy định đang có hiệu lực. Việc áp dụng văn bản cũ có thể dẫn đến sai sót trong quá trình xử lý tài liệu.

>>> Xem thêm: Một lần chuẩn bị đúng có thể giúp bạn tránh nhiều lần bổ sung hồ sơ khi công chứng ủy quyền
Kết luận
Chứng thực tài liệu mật không nên được hiểu giống thủ tục chứng thực bản sao thông thường. Tài liệu có dấu chỉ bí mật nhà nước phải được sao, chụp theo chế độ riêng. Việc này phải đúng thẩm quyền, đúng địa điểm và đúng quy trình bảo mật.
Theo quy định hiện hành, bản sao hoặc bản chụp tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện đúng quy định có giá trị pháp lý như bản chính, bản gốc. Tuy nhiên, một bản photocopy tự ý tạo ra không đương nhiên có giá trị này.
Nếu cần được tư vấn về việc sao, chứng thực bản sao giấy tờ hoặc xác định hình thức xử lý hồ sơ phù hợp, khách hàng có thể liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để được tư vấn, kiểm tra giấy tờ và hướng dẫn thực hiện thủ tục theo đúng quy định.
>>> Xem thêm: Một câu hỏi được nhiều người quan tâm: chi phí công chứng mua bán nhà đất được tính thế nào?
>>> Xem thêm: Đừng chờ đến khi cần gấp mới bắt đầu tìm văn phòng công chứng phù hợp
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
